Tài sản riêng vợ chồng là gì và cách xác định

0
35

Công ty Luật Nhân Dân cung cấp dịch vụ tư vấn Luật Hôn nhân và gia đình. Một trong những điều mà không ít bạn quan tâm cần giải đáp chính là vấn đề về tài sản riêng của vợ chồng.

Việc xác định tài sản riêng của vợ, chồng là điều mà không ít những bạn trẻ đang có mong muốn lập gia đình quan tâm và muốn tìm hiểu. Xác định tài sản riêng của vợ chồng cũng chính là căn cứ để giải quyết tranh chấp liên quan đến tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng trong quá trình ly hôn.

Vậy thế nào là tài sản riêng của vợ chồng và làm thế nào để xác định tài sản chung và riêng của vợ chồng theo quy định pháp luật? Bài viết sau của Công ty Luật Nhân Dân sẽ giúp bạn có câu trả lời!

Căn cứ pháp lý

– Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2014;

– Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày  31 tháng 12 năm 2014 – Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

Quy định của pháp luật về tài sản riêng của vợ chồng

Thế nào là tài sản riêng của vợ, chồng?

Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân  và gia đình  thì tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm:

–  Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

–  Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 11 Nghị định số 126/2016/NĐ-CP  cũng có quy định về tài sản riêng khác của vợ, chồng:

– Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

–  Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

– Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của vợ, chồng

– Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

– Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

– Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

– Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Các nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng được quy định tại Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

– Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn.

– Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng (theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này).

– Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình.

– Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

Trên đây là một số quy định về tài sản riêng của vợ, chồng. Nếu còn điều gì thắc mắc hoặc muốn được giải đáp cụ thể hơn, vui lòng liên hệ đến Luật Nhân Dân để được tư vấn chi tiết hơn.

Cách xác định tài sản riêng của vợ chồng

Căn cứ xác định tài sản riêng của vợ chồng

Việc chứng minh tài sản riêng của vợ chồng dựa trên các căn cứ sau:

– Thời điểm xác lập tài sản:

  Theo đó, phải xác định được thời điểm có tài sản là trước hay sau khi đăng ký kết hôn. Vì, theo nguyên tắc, tài sảm được tạo lập trước thời điểm kết hôn sẽ là tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng. Tài sản được hình thành sau thời điểm kết hôn sẽ thuộc về tài sản chung của cả vợ và chồng, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

– Nguồn gốc tài sản:

Để chứng minh được có phải là tài sản riêng của vợ hoặc chồng phải xác định được nguồn gốc của tài sản từ đâu:

+ Có phải của ông bà tổ tiên để lại hay của bố mẹ, người  thân tặng riêng cho vợ hoặc chồng , hoặc tài sản có được từ việc nhận thừa kế hay không?

+ Tài sản được mua bằng tiền thì nó có nguồn gốc từ đâu? Từ tiền riêng hay từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng? Hay nói cách khác phải xác định tài sản đó có phải là tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng hay không?

+ Có giấy tờ chứng minh đó là tài sản riêng hay khoản tiền riêng của vợ hoặc chồng hay không? Hay đã có cơ quan nào xác nhận là tài sản riêng của vợ, chồng hay chưa?

– Thỏa thuận về việc xác lập chế độ tài sản giữa vợ và chồng:

Một trong những căn cứ để xác định tài sản riêng của vợ chồng là việc thỏa thuận  hợp pháp của vợ chồng về tài sản riêng của môi bên, đó là:

+ Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn.

+ Thỏa thuận về việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân.

+ Thỏa thuận xác nhận tài sản riêng của vợ chồng.

+ Các thỏa thuận khác liên quan đến tài sản.

Như vậy, việc  xác định tài sản riêng của vợ chồng ngoài các căn cứ về các giấy tờ, tài liệu chứng minh tài sản đó thuộc về vợ hoặc chồng theo quy định thì việc thỏa thuận hợp pháp giữa các bên cũng được pháp công nhận và bảo vệ.

Các giấy tờ, tài liệu để chứng minh tài sản riêng

Để chứng minh được tài sản khi ly hôn, phải có căn cứ để chứng minh tài sản đó thuộc một trong các trường hợp là tài sản riêng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

– Tài sản có từ trước khi kết hôn: Hợp đồng mua bán tài sản, các hóa đơn chứng từ chứng minh việc mua bán chuyển nhượng, giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó,….

– Tài sản được thừa kế riêng, tăng cho riêng: Cách chứng minh tài sản riêng là cung cấp các văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp, hợp đồng tặng cho và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc tặng cho tài sản ….

– Tài sản được chia riêng trong thời kỳ hôn nhân: Phải nộp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung hay nói cách khác là văn bản thỏa thuận tài sản riêng hay đơn xin xác nhận tài sản riêng được công chứng theo quy định của pháp luật.

– Tài sản phục vụ nhu cầu cấp thiết của vợ chồng: Các đồ dùng, tư trang phục vụ nhu cầu cá nhân…

Trường hợp những tài sản không chứng minh được là tài sản riêng của vợ hoặc chồng sẽ được xác định là tài sản chung của cả hai vợ chồng. Vì thế, giữa hai bên vợ chồng cần có thỏa thuận rõ ràng để xác định đâu là tài sản chung, đâu là tài sản riêng.

Trên đây là những thông tin về tài sản riêng của vợ chồng và cách xác định tài sản chung và riêng của vợ chồng mà Luật Nhân Dân chia sẻ. Ngoài ra, Công ty Luật Nhân Dân còn cung cấp các dịch vụ liên quan đến tư vấn luật hôn nhân gia đình như: thủ tục đăng ký kết hôn, thủ tục ly hôn nhanh, tư vấn về thủ tục nhận nuôi con nuôi, tư vấn giải quyết tranh chấp nuôi con khi ly hôn,…

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp hãy liên hệ ngay tới Công ty Luật Nhân Dân để được hướng dẫn tận tình nhất!

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.